Những Quy Định Mới Về Mang Thai Hộ

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Mang Thai Hộ
  • 3 Tháng Đầu Mang Thai Có Nên Quan Hệ Không
  • Những Thay Đổi Của Mẹ Bầu Khi Mang Thai Tháng Thứ 4
  • Những Thực Phẩm Bà Bầu Không Nên Ăn Cùng Nhau
  • Bà Bầu Không Nên Ăn Gì? Những Thực Phẩm Bà Bầu Không Nên Ăn Cùng Nhau?
  • Mang thai hộ được chia thành hai trường hợp: Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và Mang thai hộ vì mục đích thương mại. Hiện nay, pháp luật mới chỉ công nhận việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là hợp pháp.

    Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

    Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.

    Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    – Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

    – Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây: Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; Vợ chồng đang không có con chung; Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    – Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây: Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    – Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    Hồ sơ đề nghị

    Cặp vợ chồng vô sinh gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật này, bao gồm:

    – Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ (theo mẫu);

    – Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (theo mẫu);

    – Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;

    – Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;

    – Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

    – Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi và đã từng sinh con;

    – Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.

    – Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;

    – Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;

    – Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;

    – Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

    Thời gian: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ sở được cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ phải có kế hoạch điều trị để thực hiện kỹ thuật mang thai hộ. Trường hợp không thể thực hiện được kỹ thuật này thì phải trả lời bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do.

    Mang thai hộ vì mục đích thương mại

    Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.

    Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm, người vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    “Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại

    1. Người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
    3. a) Đối với 02 người trở lên;
    4. b) Phạm tội 02 lần trở lên;
    5. c) Lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức;
    6. d) Tái phạm nguy hiểm.
    7. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Bộ Phim Về Chuyện Học Trò ‘ăn Cơm Trước Kẻng’
  • 9 Tháng Mang Thai, 9 Bộ Phim Hấp Dẫn Không Thể Bỏ Qua!
  • Điểm Danh Những Món Ăn Vặt Bà Bầu Không Lo Tăng Cân
  • 10 Món Ngon Cho Bà Bầu 3 Tháng Đầu: Những Món Ăn Tốt Cho Bà Bầu
  • Top Những Món Ăn Vặt Bổ Dưỡng Dành Cho Bà Bầu
  • Quy Định Mới Về Việc Được Mang Thai Hộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thê Tử – Chanbaek, Hunhan (Chap 36 – End)
  • Huyết Áp Cao Khi Mang Thai Có Nguy Hiểm Không?
  • Love Cake [Chap 4
  • Aaty (Illu) – Chap 22
  • Là Trả Thù Hay Tự Dâng Thân ?! – Phiên Ngoại I
  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã có quy định mới cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, theo đó đem đến cho những cặp vợ chồng hiếm muộn cơ hội được làm cha mẹ.

    Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

    Pháp luật cấm các trường hợp thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính.

    Những vấn đề pháp lý về mang thai hộ được pháp luật quy định cụ thể như sau:

    Việc xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

    Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.

    Về điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

    – Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

    – Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

    +Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

    + Vợ chồng đang không có con chung;

    + Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    –  Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

    + Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

    + Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

    + Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

    + Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

    + Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    –  Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    Việc thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    –  Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây:

    + Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật hôn nhân và gia đình;

    + Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

    –  Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý.

    Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.

    Về quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    – Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.

    – Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.

    – Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

    – Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.

    Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    – Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.

    Về quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    – Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.

    – Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

    – Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

    – Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ.

    – Trong trường hợp chưa giao đứa trẻ mà cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì bên mang thai hộ có quyền nhận nuôi đứa trẻ; nếu bên mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ thì việc giám hộ và cấp dưỡng đối với đứa trẻ được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và Bộ luật dân sự.

    Xử lý hành vi vi phạm về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ

    Các bên trong quan hệ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vi phạm điều kiện, quyền, nghĩa vụ được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự.

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Đồng Mang Thai Prc Wattpad Full Online
  • Tổng Hợp Địa Điểm Tập Yoga Bầu Nổi Bật Hà Nội
  • 32.thủ Tục Công Chứng Văn Bản Thỏa Thuận Mang Thai Vì Mục Đích Nhân Đạo
  • Thủ Tục Nhờ Mang Thai Hộ Như Thế Nào?
  • Đồ Bơi Cho Bà Bầu (78 Ảnh): Mẫu Cho Hồ Bơi, Tankini, Thể Thao
  • Quy Định Về Mang Thai Hộ

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Tháng Đầu Mang Thai Có Nên Quan Hệ Không
  • Những Thay Đổi Của Mẹ Bầu Khi Mang Thai Tháng Thứ 4
  • Những Thực Phẩm Bà Bầu Không Nên Ăn Cùng Nhau
  • Bà Bầu Không Nên Ăn Gì? Những Thực Phẩm Bà Bầu Không Nên Ăn Cùng Nhau?
  • Thực Phẩm Nào Giúp Bà Bầu Sinh Con Thông Minh?
  • Ngày 19/6/2014, tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XIII Luật Hôn nhân và gia đình sửa đổi chính thức được thông qua, với 79,52% số phiếu tán thành, Luật Hôn nhân và gia đình sửa đổi có hiệu lực từ 01/01/2015, với 10 chương, 133 điều quan hệ hôn nhân gia đình sẽ có những quy định pháp lý điều chỉnh về chế độ hôn nhân và gia đình. Cụ thể, Luật quy định những vấn đề như: Kết hôn; quan hệ giữa vợ và chồng; chấm dứt hôn nhân; quan hệ giữa cha, mẹ và con; quan hệ giữa các thành viên khác của gia đình; cấp dưỡng; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài…đặc biệt Luật hôn nhân và gia đình 2014 đã chính thức thừa nhận và cho phép mang thai hộ với mục đích nhân đạo (cụ thể từ Điều 93 đến Điều 98), song phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên …

    Theo đó, các cặp vợ chồng vì lý do nào đó không thể tự sinh con có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện, gồm:

    + Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

    + Vợ chồng đang không có con chung;

    + Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Luật được thông qua dựa trên nguyên tắc “người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng để ngăn ngừa tình trạng thương mại hóa việc mang thai hộ”. Theo đó, người được nhờ mang thai hộ phải có đủ 5 điều kiện:

    + Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

    + Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

    + Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

    + Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng và đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Ngoài ra, Luật Hôn nhân và gia đình sửa đổi cũng có các điều khoản để giải quyết những rắc rối phát sinh.

    Đáng chú ý là việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con (của người mang thai hộ) theo chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con, thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con. Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con, thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết, thì con được hưởng thừa kế theo pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ…

    Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải bảo đảm các điều kiện:

    a) Lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Việc ủy quyền cho người thứ ba không được công nhận. Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này;

    b) Có thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên;

    c) Quyền, nghĩa vụ về hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ;

    d) Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

    Quyền, nghĩa vụ của người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

    (i)Người mang thai hộ, vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con đến khi giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ theo thỏa thuận;

    (ii)(ii) Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Thời gian hưởng chế độ thai sản ít nhất là 60 ngày kể từ ngày sinh. Việc mang thai hộ không bị ràng buộc về thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình đối với lần mang thai hộ;

    (iii)Trong trường hợp có khó khăn về bảo đảm sức khỏe sinh sản, bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản. Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe và sự phát triển của thai nhi phù hợp với quy định của pháp luật y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản, người phụ nữ mang thai hộ có quyền quyết định về việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản.

    Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

    (i)Trong trường hợp bên mang thai hộ có khó khăn về chi trả các chi phí thực tế trong chăm sóc sức khỏe sinh sản thì bên nhờ mang thai hộ phải hỗ trợ những chi phí thực tế đó;

    (ii)(ii) Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra, ngay cả trong trường hợp bên mang thai hộ chưa giao con cho họ. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 6 tháng tuổ;

    (iii)(iii) Bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chậm nhận con, không nhận con hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của Luật này, nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường theo thỏa thuận; không có thỏa thuận thì theo quy định của Bộ luật dân sự;

    Việc bổ sung quy định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thể hiện tính nhân văn sâu sắc, đáp ứng nhu cầu làm cha mẹ chính đáng của các cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng. Nếu như em gái hoặc chị gái mang thai hộ cho anh trai hoặc em trai mình thì hiện tượng này không phù hợp với quan niệm xã hội, trái với luân thường đạo lý, đi ngược lại với những quan niệm về chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán và bản thân nó có thể chứa đựng trong đó những yếu tố “loạn luân”. Bởi lẽ, không phải ở đâu hay người nào cũng nhận thức được đó chỉ là đẻ hộ, nhờ hay là mượn bụng của em gái (chị gái) để nuôi dưỡng bào thai đó trong một thời gian nhất định, nhất là đa phần người dân nông thôn chưa hiểu ý nghĩa của việc mang thai hộ cũng như phương pháp, kỹ thuật mang thai hộ. Họ chỉ nghĩ một cách đơn giản là những người trong họ hàng mà có con với nhau là loạn luân.

    Từ phân tích trên, việc quy định đối tượng nào đủ điều kiện mang thai hộ là hết sức phức tạp, ảnh hưởng rất nhiều đến nhận thức của con người, đặc biệt là những quan niệm về “mẹ” và “huyết thống”. Không phải vì những yếu tố phức tạp đó mà chúng ta bỏ qua những ý nghĩa nhân văn, nhân đạo to lớn từ chế định mang thai hộ đem lại. Nếu vẫn quy định đối tượng mang thai hộ là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng thì cần thiết phải có sự tuyên truyền, phổ biến để mọi người hiểu đúng hơn, thậm chí là hiểu thêm về nội hàm của khái niệm “mẹ” và “huyết thống” trong điều kiện hiện nay. Tuy nhiên, những gì đã ăn sâu vào trong tiềm thức của con người, hiện hữu trong đời sống con người hàng ngàn năm nay thì không phải dễ mà thay đổi được trong tương lai gần. Nên chăng, chúng ta không quy định điều kiện “là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng” nữa, mà có thể là bạn bè hoặc một đối tượng nào đó do người nhờ mang thai hộ tìm kiếm và lựa chọn ở ngoài xã hội sẽ hợp lý hơn. Như vậy, chúng ta sẽ không có những băn khoăn về các mối quan hệ phát sinh từ chế định mang thai hộ, từ đó, chúng ta cũng sẽ có cách hiểu chính xác hơn như thế nào là “mẹ” và “huyết thống”.

    LDL mong rằng bài viết trên có thể phần nào đó giúp bạn đọc hiểu được những điểm mới của Luật Hôn nhân gia đình về việc mang thai hộ. Nếu bạn đọc gặp những vấn đề pháp lý, đừng ngần ngại hay chần chừ, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi hoặc gọi đến tổng đài 1900.599.929 để được trao đổi cụ thể và tư vấn cũng như nhận được những dịch vụ pháp lý tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Quy Định Mới Về Mang Thai Hộ
  • Những Bộ Phim Về Chuyện Học Trò ‘ăn Cơm Trước Kẻng’
  • 9 Tháng Mang Thai, 9 Bộ Phim Hấp Dẫn Không Thể Bỏ Qua!
  • Điểm Danh Những Món Ăn Vặt Bà Bầu Không Lo Tăng Cân
  • 10 Món Ngon Cho Bà Bầu 3 Tháng Đầu: Những Món Ăn Tốt Cho Bà Bầu
  • Quy Định Về Việc Mang Thai Hộ

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Vấn Đề: Ngũ Cốc Cho Bà Bầu Tiểu Đường Bạn Phải Biết
  • Ngứa Âm Đạo Khi Mang Thai Thì Phải Làm Sao?
  • Ngứa Âm Đạo Khi Mang Thai Phải Làm Sao?
  • Mang Thai Tuần 37: Lời Khuyên Cần Thiết Dành Cho Mẹ Bầu
  • Người Đàn Ông Mang Thai Và Sinh Con Đầu Tiên Trên Thế Giới Sau 13 Năm Giờ Ra Sao?
  • 1. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

    • Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.
    • Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.

    Pháp luật hiện hành chỉ công nhận và cho phép hành vi mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

    2. Điều kiện mang thai hộ:

    a) Ý chí các bên:

    • Các bên trong quan hệ phải hoàn toàn tự nguyện
    • Hình thức thỏa thuận: bằng văn bản.

    b) Có Quyền nhờ mang thai hộ khi:

    • Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
    • Vợ chồng đang không có con chung;
    • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    c) Người nhận mang thai hộ:

    • Phải là người đã có con (sinh con)
    • Chỉ được mang thai hộ 1 lần.
    • Độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế về khả năng sinh sản.
    • Là người thân thích ngang hàng của bên vợ hoặc bên chồng của người cần mang thai hộ.
    • Nếu là người có chồng thì phải có sự đồng ý của người chồng bằng văn bản
    • Đã được tư vấn về tâm lý, pháp lý, y tế.

    4. Tại sao pháp luật đặt ra điều kiện như trên?

    Điều kiện với người cần nhờ mang thai hộ:

    • Luật Hôn nhân và gia đình đặt ra các yêu cầu chặt chẽ như: có xác nhận của cơ sở ý tế về khả năng sinh sản, vợ chồng chưa có con chung,… nhằm mục đích ngăn chặn sự lạm dụng việc mang thai hộ. Bởi, thực tế hiện nay, có khá nhiều các đôi vợ chồng muốn có con nhưng không muốn mang thai vì ngại mang nặng đẻ đau, tiết kiệm thời gian, chi phí và nhiều mục đích khác. Vì vậy, các điều kiện pháp luật đặt ra với người nhờ mang thai hộ hợp lý nhằm ngăn chặn tình trạng này vì mục đích thương mại.
    • Phải được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý: Đối với người nhờ mang thai hộ, cần nhận thức được các vấn đề như: ai là cha mẹ trên giấy khai sinh, ai là người được hưởng chế độ phụng dưỡng sau này, tâm lý sẽ như thế nào khi nhận nuôi con không phải mình tự sinh… Những vấn đề này họ phải nắm rõ trước khi quyết định nhờ mang thai hộ.

    Điều kiện với người nhận mang thai hộ:

    • Phải là người đã từng sinh con và có độ tuổi phù hợp, có khả năng sinh sản phù hợp: Mang thai và sinh đẻ là việc không đơn giản đối với sức khỏe, tính mạng của cả người mang thai và thai nhi. Vì vậy, để đảm bảo an toàn về sức khỏe cho cả người mang thai và thai nhi, người mang thai hộ phải là người đã từng sinh con vì họ đã có kinh nghiệm trong việc sinh đẻ, họ có thể tự lo liệu cho cả bản thân và thai nhi trước và sau khi sinh.
    • Chỉ được mang thai hộ 1 lần: là hành vi nhân đạo, nên pháp luật chỉ cho phép người mang thai hộ 1 lần duy nhất. Điều này ngăn chặn tình trạng lạm dụng biến chất thành dịch vụ thương mại – hành vi bị cấm theo Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành.
    • Đã được tư vấn về tâm lý, pháp lý, y tế: Các vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với người nhận mang thai hộ, (ví dụ: sức khỏe sinh sản, ai là người làm cha mẹ khi sinh thai nhi, có được chế độ chăm sóc phụng dưỡng không?…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Kết Quả Bước Đầu Thực Hiện Nghị Định Về Việc Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo
  • Việt Nam Chuẩn Bị Đón Trẻ Ra Đời Từ Mang Thai Hộ
  • Nghén Ngủ Khi Mang Thai Bà Bầu Phải Làm Thế Nào?
  • #1【Tìm Hiểu】 Nghén Ngủ Khi Mang Thai Có Tốt Không?
  • Nghén Ngủ Khi Mang Thai Và Những Lý Giải Hóm Hỉnh Về Hiện Tượng Này
  • Điều Kiện Được Mang Thai Hộ Theo Quy Định Mới Nhất 2022? Quy Trình Thực Hiện Mang Thai Hộ Theo Quy Định Mới 2022?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Trình Mang Thai Chi Tiết Theo Từng Tuần
  • Quá Trình Thai Nhi Hình Thành Và Phát Triển Theo Từng Tuần
  • Thai Giáo Tháng Thứ 9 Thế Nào Là Đúng Cách? Liệu Mẹ Bầu Đã Làm Đúng Chưa
  • Quá Trình Phát Triển Của Thai Nhi 29 Tuần Tuổi Có Ảnh Minh Họa
  • Những Thay Đổi Trên Cơ Thể Khi Mẹ Trải Qua Quá Trình Mang Thai Và Sinh Con
  • Điều kiện, quy trình mang thai hộ theo luật mang thai hộ mới nhất. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

    Kể từ khi pháp luật cho phép mang thai hộ đã có rất nhiều hồ sơ xin mang thai hộ được duyệt. Hiện tại, cả nước có 3 đơn vị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ là Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Từ Dũ (TP.HCM) và Bệnh viện Trung ương Huế. Sau khi em bé đầu tiên được sinh ra từ việc mang thai hộ ở bệnh viện Phụ sản Trung ương bằng kỹ thuật mổ sinh vào tháng 1 năm 2022, nhiều người hiếm muộn đã rất kỳ vọng vào phương pháp này.

    Thứ nhất, điều kiện mang thai hộ theo luật mang thai hộ mới nhất:

    Trong Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có các quy định ràng buộc pháp lý về mang thai hộ. Theo đó, cặp vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau:

    – Có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai, sinh con ngay cả khi thụ tinh trong ống nghiệm.

    – Vợ chồng đang không có con chung.

    – Đã được tư vấn về y tế, tâm lý, pháp lý.

    Còn người được nhờ mang thai hộ phải đủ các điều kiện sau:

    – Là người thân thích cùng hàng của bên chồng bên vợ nhờ mang thai hộ.

    – Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần duy nhất.

    – Vợ chồng nhờ mang thai hộ, người mang thai hộ và trẻ sinh được bảo đảm bí mật, riêng tư.

    Tại Việt Nam, chi phí cho một ca mang thai hộ khoảng từ 30 – 50 triệu, trong khi đó tại Singapore là 400 triệu, tại Thái Lan là trên 300 triệu, Philippines khoảng 200 triệu.

    Với nhiều cặp vợ chồng hiếm muộn không còn khả năng sinh sản, thì đây là cơ hội tuyệt vời để họ có được đứa con của mình. Sẽ không thể nói hết được những niềm vui sướng của những cặp vợ chồng kém may mắn như vậy, nhìn nhận ở 1 góc độ thì những quy định này được coi là một bước đi tiến bộ trong việc giải quyết những mong muốn và khát khao rất chính đáng của những cặp vợ chồng không có khả năng sinh con đồng thời sẽ tạo một bước hỗ trợ mới trong việc sinh sản ở Việt Nam hiện nay.

    Thứ hai, các quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quá trình mang thai hộ được quy định như sau:

    Đứa trẻ sinh ra trong trường hợp mang thai hộ sẽ chỉ mang mục đích nhân đạo là con chung của cả 2 vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân nhờ kỹ thuật mang thai hộ thì việc xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ là kể từ thời điểm con được sinh ra, nghiêm cấm đẻ thuê hay các khoản lợi ích vật chất là tiền hay hiện vật khác trong khi mang thai hộ.

    Sau khi các bác sỹ sẽ nuôi cấy vào tử cung của người phụ nữ được nhờ mang thai hộ một cách tự nguyện để người này mang thai và sinh con. Xảy ra ở cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, sự can thiệp của y học bằng việc lấy trứng của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, đây là quy định mới về việc được mang thai hộ trong Luật hôn nhân gia đình năm 2014 khi có quy định về việc cho phép việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau mang thai hộ vì khi người nữ phải tự nguyện, được giám sát bởi y tế và pháp luật chặt chẽ.

    Các bên cần thỏa thuận về mang thai hộ giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ tức là bên nhờ mang thai hộ và vợ chồng người mang thai hộ tức là bên mang thai hộ phải có các nội dung chính sau đây:

    – Điều 97 và Điều 98 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 các bên phải cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định.

    – Cần ràng buộc các trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận như trái với các điều cấm trong pháp luật hay các chuẩn mực đạo đức trong xã hội.

    – Việc lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực là thể hiện các quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý của hai bên đối với nhau. Khi ủy quyền cho người thứ ba, việc ủy quyền cho người thứ ba sẽ không có giá trị pháp lý trong trường hợp này.

    Thứ tư, quyền và nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ được quy định như sau:

    – Kể từ thời điểm con được sinh ra thì quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ đối với con chính thức phát sinh. Theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội thì người mẹ nhờ mang thai hộ sẽ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản nếu sản phụ có tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con.

    – Sau khi bên nhờ mang thai hộ sinh thành thì bố mẹ nhờ mang thai không được từ chối nhận con. Nếu bên nhờ mang thai hộ chết khi vừa sinh con mà chết được hưởng di sản thừa kế đối với di sản của vợ chồng nhờ mang thai hộ áp dụng theo Bộ Luật dân sự năm 2022.

    – Khi bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con.

    Xin luật sư cho tôi hỏi trình tự thủ tục khi thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhận đạo thế nào? Tôi cần chuẩn bị hồ sơ giấy tờ gì?

    Trong trường hợp bạn muốn thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo trình tự thủ tục như sau:

    – Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ;

    – Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;

    – Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;

    – Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

    – Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định và đã từng sinh con;

    – Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.

    – Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;

    – Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;

    – Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định.

    Bước 1: Cặp vợ chồng vô sinh gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật này, gồm Bệnh viện Phụ sản trung ương; Bệnh viện Đa khoa trung ương Huế; Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh.

    Bước 3: Trường hợp không thể thực hiện được kỹ thuật này thì phải trả lời bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do.

    Nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tại bệnh viện Phụ sản trung ương; Bệnh viện Đa khoa trung ương Huế; Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh. Sau 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì bạn sẽ nhận được kết quả.

    2. Thủ tục khai sinh khi nhờ mang thai hộ

    Theo quy định tại Thông tư 34/2015/TT-BYT thì:

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh

    “c) Trường hợp trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ thì Bên vợ chồng nhờ mang thai hộ hoặc Bên mang thai hộ phải nộp Bản xác nhận về việc sinh con bằng kỹ thuật mang thai hộ theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có kèm theo bản chính để đối chiếu Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và Bên mang thai hộ gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trẻ sinh ra.

    Trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ sẽ được cấp Giấy chứng sinh theo Mẫu quy định tại Phụ lục 01A ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy chứng sinh này là văn bản chứng minh việc mang thai hộ khi làm thủ tục đăng ký khai sinh.

    3. Xác định cha mẹ cho con trong trường hợp mang thai hộ

    Chào Luật sư! Vợ chồng tôi do hiếm muộn nên nhờ mang thai hộ, khi đứa trẻ sinh ra người mang thai hộ lại muốn đứng tên là mẹ trong khai sinh với lý do chị ta mới là người mang thai đứa trẻ. Xin hỏi Luật sư như vậy có được không? Vợ chồng tôi phải làm gì trong trường hợp này ? Nếu được thì vợ chồng tôi phải làm thủ tục khai sinh cho cháu như thế nào? Cảm ơn Luật sư!

    “Mang thai hộlà việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản”.

    Điều 94. Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    Chiếu theo quy định trên của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 vào trường hợp của vợ chồng bạn thì con được sinh ra là của vợ chồng bạn chứ không phải của người phụ nữ được vợ chồng bạn nhờ mang thai hộ. Việc người phụ nữ được nhờ mang thai hộ nói rằng do người đó mang thai đứa trẻ nên mới là mẹ của đứa trẻ và đòi đứng tên trong đăng ký khai sinh của đứa trẻ là không đúng. Còn trường hợp người mang thai hộ không chịu giao con khi sinh ra, gia đình bạn có quyền yêu cầu Tòa án can thiệp buộc bên mang thai hộ phải giao con bởi vì Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về mang thai hộ.

    Thủ tục đăng ký khai sinh cho con bạn trong trường hợp mang thai hộ được quy định chi tiết tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi thành Luật Hộ tịch như sau :

    Theo quy định trên, khi tiến hành đăng ký khai sinh cho con bạn, bạn cần làm thủ tục sau: Trước tiên, vợ chồng bạn nộp đủ các giấy tờ gồm :

    – Tờ khai theo mẫu quy định.

    – Giấy chứng sinh của con Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.

    Sau đo Công chức Tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh

    4. Hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

    Về nguyên tắc áp dụng kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, cặp vợ chồng vô sinh có quyền nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Vợ chồng nhờ mang thai hộ, người mang thai hộ, trẻ sinh ra nhờ mang thai hộ sẽ được bảo đảm an toàn về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và được pháp luật tôn trọng, bảo vệ.

    Hiện nay, điều kiện về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được quy định cụ thể tại Nghị định 10/2015/NĐ-CP. Theo đó, hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo bao gồm:

    – Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ.

    1. Thông tin của bên nhờ mang thai hộ:

    Số điện thoại: Nhà riêng: … Di động: ……

    Số điện thoại: Nhà riêng: … Di động: ….

    2. Tóm tắt lý do đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

    3. Đã có bản cam đoan của vợ chồng về việc đang không có con chung có xác nhận của người có thẩm quyền?

    Đã có □ Chưa có □

    4. Đã có cam kết tự nguyện của bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ

    Đã có □ Chưa có □

    5. Đã có xác nhận của cơ sở đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm xác nhận người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản?

    Đã có □ Chưa có □

    6. Bên nhờ mang thai hộ đã được bác sỹ tư vấn về y tế chưa?

    Đã tư vấn □ Chưa tư vấn □

    7. Bên nhờ mang thai hộ đã được tư vấn về tâm lý bởi người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên chưa?

    Đã tư vấn □ Chưa tư vấn □

    Đã tư vấn □ Chưa tư vấn □

    Tên luật sư, luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý:…..

    1. Phần thông tin của bên mang thai hộ

    – Tên người mang thai hộ: …..

    Số điện thoại: Nhà riêng:… Di động: ….

    Số điện thoại: Nhà riêng:… Di động:….

    Tiền sử sinh sản của người vợ (bao gồm thời gian, thông tin chi tiết và kết quả của những lần mang thai trước, cần ghi rõ đã mang thai hộ lần nào chưa?)

    2. Tóm tắt lý do đồng ý mang thai hộ

    3. Đã có bản cam đoan chưa mang thai hộ lần nào?

    Đã có □ Chưa có □

    4. Đã có thỏa thuận bằng văn bản thể hiện sự đồng ý của bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ (cam kết tự nguyện)

    Đã có □ Chưa có □

    5. Đã được cơ sở đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm xác nhận khả năng mang thai, sinh con và người mang thai hộ đã từng sinh con

    Đã có □ Chưa có □

    6. Đã có xác nhận bên mang thai hộ là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ

    Đã có □ Chưa có □

    7. Đã có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng)

    Đã có □ Chưa có □

    8. Bên mang thai hộ đã được bác sỹ tư vấn về y tế chưa?

    Đã tư vấn □ Chưa tư vấn □

    9. Bên mang thai hộ đã được tư vấn về tâm lý người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên chưa?

    Đã tư vấn □ Chưa tư vấn □

    Đã tư vấn □ Chưa tư vấn □

    Tên luật sư, luật gia, người trợ giúp pháp lý: ….

    – Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

    BẢN CAM KẾT

    TỰ NGUYỆN MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO

    Số CMND/Hộ chiếu: Ngày cấp, nơi cấp:….

    Số điện thoại: Nhà riêng: … Di động:…

    Số CMND/Hộ chiếu: Ngày cấp, nơi cấp: …..

    Số điện thoại: Nhà riêng: …… Di động: …..

    Số CMND/Hộ chiếu: Ngày cấp, nơi cấp: …..

    Số điện thoại: Nhà riêng: … Di động:…..

    Số CMND/Hộ chiếu: Ngày cấp, nơi cấp: ……

    Số điện thoại: Nhà riêng: … Di động: …..

    Sau khi đã được tư vấn đầy đủ về y tế, pháp lý và tâm lý. Chúng tôi đã có hiểu biết về những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình mang thai hộ, nghĩa vụ trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng phụ nữ mang thai và sinh con, nghĩa vụ đối với đứa trẻ được sinh ra. Chúng tôi viết Bản cam kết này để khẳng định đồng ý mang thai hộ, việc nhờ mang thai hộ và mang thai hộ là tự nguyện, không có ai bị đe dọa, ép buộc hoặc vì mục đích thương mại.

    – Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào.

    – Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận.

    – Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    – Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi.

    – Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.

    – Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa.

    – Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên.

    – Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý.

    – Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

    Theo đó, cặp vợ chồng vô sinh gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ sở được cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ phải có kế hoạch điều trị để thực hiện kỹ thuật mang thai hộ. Trường hợp không thể thực hiện được kỹ thuật này thì phải trả lời bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Tiêm Phòng Cho Mẹ Bầu Trong Quá Trình Mang Thai
  • Hướng Dẫn Tính Ngày Dự Sinh Bằng Biểu Đồ
  • Quá Trình Phát Triển Của Thai Nhi Chi Tiết Nhất Trong 40 Tuần Thai
  • Quá Trình, Sự Phát Triển Của Thai Nhi Theo Từng Tuần Mang Thai
  • Các Loại Quả Tốt Cho Bà Bầu Sau Khi Sinh Giúp Tăng Cường Hệ Miễn Dịch
  • Quy Định Về Mang Thai Hộ Mới Nhất Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Vấn Đề Mang Thai Hộ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2014
  • Quy Định Về Mang Thai Hộ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Năm 2014
  • Luật Cho Phép Mang Thai Hộ Có Hiệu Lực: Gian Nan Tìm Người “đủ Chuẩn”
  • Mang Thai Hộ: Người Muốn Thì Nhiều, Đủ Điều Kiện Lại Ít
  • Mang Thai Hộ Như Thế Nào Mới Đúng Pháp Luật?
  • Làm mẹ luôn là khát khao cháy bỏng của người phụ nữ. Hiện nay nhiều người phụ nữ không có khả năng sinh con nhưng lại mong muốn được làm mẹ. Để giải quyết vấn đề này, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đã có điểm mới trong quy định về mang thai hộ.

    Mang thai hộ là trường hợp người mẹ vì nhiều lí do khác nhau mà không thể mang thai và phải nhờ tới một người phụ nữ khác mang thai và sinh con cho mình.

    Mang thai hộ được chia làm hai loại: mang thai hộ vì mục đích nhân đạomang thai hộ vì mục đích thương mại. Tuy nhiên, Luật hôn nhân và gia đình 2014 mới chỉ công nhận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là hợp pháp.

    Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là gì

    Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

    Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.

    Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    Điều kiện đối với người nhờ mang thai hộ

    Theo Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, các cặp vợ chồng không thể tự sinh con có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau:

    • Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản;
    • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
    • Vợ chồng đang không có con chung;
    • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau:

    • Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
    • Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
    • Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
    • Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
    • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    Thỏa thuận mang thai hộ về bản chất nó cũng giống như thỏa thuận về một vụ việc dân sự đều thực hiện trên cơ sở tự nguyện, không ép buộc, miễn cưỡng. Việc thỏa thuận này nó có ảnh hưởng rất lớn tới quyền và lợi ích hợp pháp của đôi bên, đặc biệt là về mặt tinh thần. Vì vậy, để kiểm soát chặt chẽ vấn đề này, tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

    “Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng.Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý. Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lớp Yoga Cho Bà Bầu Chất Lượng Nhất Tại Hà Nội Và Hồ Chí Minh
  • Review Top 5 Địa Điểm Tập Yoga Tốt Nhất Cho Mẹ Bầu Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Top 5 Trung Tâm Tập Yoga Cho Bà Bầu Tại Tp.hcm
  • Lớp Học Yoga Dành Cho Bà Bầu
  • Lớp Học Cho Bà Bầu Lần Đầu Xuất Hiện Ở Đà Nẵng
  • Ai Được Phép Mang Thai Hộ Theo Quy Định Mới Nhất?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ai Là Người Được Mang Thai Hộ?
  • Mang Thai Hộ, Con Sinh Ra Là Con Của Ai?
  • Mang Thai Hộ Là Gì? Những Điều Cần Biết Khi Mang Thai Hộ
  • Những Ai Được Mang Thai Hộ?
  • Ai Được Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo?
  • Lần đầu tiên khái niệm mang thai hộ được đề cập đến trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Từ đó đến nay, mang thai hộ gần như đã niềm hi vọng cuối cùng cho những cặp vợ chồng hiếm muộn khát khao có con.

    Mang thai hộ thực chất là gì?

    Khoản 22 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 định nghĩa khá cụ thể về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

    Theo đó, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (như thụ tinh nhân tạo…).

    Cách thức mang thai hộ như sau: Lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai hộ để người này mang thai và sinh con.

    Vào tháng 1/2016, em bé đầu tiên được sinh ra nhờ phương pháp mang thai hộ đã chào đời tại Bệnh viện Phụ sản trung ương, sau 16 năm mong mỏi của một cặp vợ chồng hiếm muộn. Người mang thai hộ là một người cô họ.

    Luật Hôn nhân và Gia đình chỉ cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và cấm mang thai hộ vì mục đích thương mại, tức là cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ không được ràng buộc với nhau về mặt vật chất.

    Đồng thời, Điều 95 của Luật này cũng quy định, vợ chồng chỉ có quyền nhờ người mang thai hộ khi đã có xác nhận của bệnh viện về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật sinh sản; Vợ chồng đang không có con chung và đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Trong khi đó, người được nhờ mang thai hộ phải đáp ứng các điều kiện sau:

    – Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

    – Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

    – Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của bệnh viện về khả năng mang thai hộ;

    – Nếu người mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

    – Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Dấu Hiệu Thai Phát Triển Tốt 3 Tháng Đầu Bình Thường Mẹ Cứ Yên Tâm
  • 8 Dấu Hiệu Cho Thấy Bạn Mang Thai Khỏe Mạnh
  • 8 Dấu Hiệu Mang Thai Khỏe Mạnh
  • Bosnia: 7 Nữ Sinh Cấp 2 Dính Bầu Sau Chuyến Dã Ngoại
  • Mẹ Bầu Cần Lưu Ý: 7 Loại Trái Cây Bà Bầu Không Nên Ăn
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Mang Thai Hộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Lợi Của Người Mang Thai Hộ? Phụ Nữ Có Được Mang Thai Hộ Hai Lần Hay Không?
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Mang Thai Hộ
  • Quyền Lợi Và Nghĩa Vụ Của Người Mang Thai Hộ Như Thế Nào?
  • Người Mang Thai Hộ Được Hưởng Quyền Lợi Gì?
  • Hiện Tượng Ra Dịch Nhầy Khi Mang Thai Tháng Cuối Có Sao Không?
  • Mang thai hộ là một trong những quy định mới được ghi nhận trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và được coi là bước đột phá trong công tác lập pháp, mở ra niềm hy vọng mới cho nhiều cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn không thể sinh con ở nước ta.

    Tuy nhiên, thời gian gần đây hình thức này đang bị một số đối tượng biến tướng thành dịch vụ thương mại để kiếm tiền môi giới.

    Trong khi người được nhờ mang thai hộ chỉ vì cái lợi trước mắt mà không nghĩ đến những rủi ro cả về sức khỏe và vướng mắc pháp luật. Từ đó hình thành các đường dây môi giới mang thai hộ không chỉ trong nước mà còn xuyên quốc gia.

    Sự gia tăng của các đường dây môi giới mang thai hộ đang cho thấy thực trạng về nguồn cung – cầu cũng như việc người dân thiếu nhận thức, chưa nắm rõ các hệ lụy của việc mang thai hộ theo hình thức thương mại và những quy định pháp luật.

    Quy định của Pháp luật về mang thai hộl à nội dung của chuyên mục Bạn và Pháp luật trên kênh VOV1 với sự tham gia tư vấn của Luật sư Nguyễn Thanh Hà, Chủ tịch công ty Luật SBLAW.

    1.Thưa luật sư! Rõ ràng việc có một đứa con cùng huyết thống với mình là một nhu cầu chính đáng của các cặp vợ chồng vô sinh. Vấn đề ” mang thai hộ” đã được Luật hóa từ sau khi Luật hôn nhân gia đình năm 2014 ra đời. Ông có thể phân tích những tác động tích cực khi mà việc mang thai hộ được Luật hóa ở nước ta ?

    Mang thai hộ là một trong những quy định mới được ghi nhận trong Luật Hôn nhân và Gia đình (Luật HNGĐ) năm 2014 và là một bước đột phá trong công tác lập pháp, mở ra niềm hy vọng mới cho nhiều cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn không thể sinh con. Trong thực tế cuộc sống, các trường hợp vô sinh hiếm muộn xảy ra ngày càng nhiều và có nguy cơ tăng cao tại nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.

    Như vậy, các quy định về mang thai hộ sẽ tạo khung pháp lý an toàn trong các giao dịch mang thai hộ và có cơ chế phân biệt được với trường hợp mang thai hộ vì mục đích thương mại như hiện nay đồng thời giúp các cơ quan chức năng có thể kiểm soát được một phần nào đó nhu cầu mang thai hộ hiện nay.

    Mặt khác, việc pháp luật cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đã giúp cho các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn có cơ hội được làm cha làm mẹ, giải tỏa được gánh nặng tâm lý gia đình, hạn chế được sự đổ vỡ của hôn nhân.Có thể nói đây là quy định mang tính nhân văn, góp phần ổn định xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.

    2. Quy định của Pháp luật cũng đã nêu rõ: chỉ cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và nghiêm cấm các hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại. Vậy ý nghĩa của từ ” nhân đạo” được quy định trong Luật cần được hiểu như thế nào thưa ông?

    Khoản 22 Điều 3 Luật HNGĐ 2014 quy định về khái niệm mang thai hộ như sau: “Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.” Mang thai hộ là một thành tựu của y học, có thể nói là một tiến bộ vượt bậc để biến mơ ước không thể làm mẹ của rất nhiều phụ nữ được trở thành hiện thực. Bản chất “mang thai hộ” là hết sức nhân văn vì là một sự giúp đỡ của một người phụ nữ này đối với người phụ nữ khác để sinh ra những đứa trẻ.

    Việc mang thai và sinh nở cũng là việc làm có ý nghĩa nhằm duy trì nòi giống, gắn kết và giữ gìn hạnh phúc mỗi gia đình, bởi vì con cái là động lực để cha mẹ chúng làm việc tốt hơn, sống có trách nhiệm hơn, góp phần vào sự ổn định, phồn vinh của xã hội.

    3. Thời gian qua, liên tiếp các đường dây môi giới mang thai hộ vì mục đích thương mại đã bị điều tra, khám phá. Điều này cho thấy thị trường môi giới mang thai hộ đang diễn ra rất phức tạp và ngày càng biến tướng. Ông đánh giá như thế nào về thực trạng này?

    Về mặt xã hội, quy định mang thai hộ có tính nhân đạo giúp các cặp vợ chồng có vấn đề về sức khoẻ có khả năng có con theo ý nguyện. Đây cũng là việc phù hợp với truyền thống văn hoá của người dân Việt Nam là muốn có con nối dõi. Về mặt pháp luật, cho phép mang thai hộ sẽ hạn chế tình trạng đẻ thuê, đẻ mướn, buôn bán trẻ em. Tuy nhiên, thực tiễn thi hành quy định về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cũng đã phát sinh nhiều vấn đề tiêu cực, thậm chí là trái pháp luật. Thời gian gần đây, đã có những trường hợp vi phạm pháp luật về mang thai hộ bị khởi tố, xét xử. Điều này cho thấy mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đang bị biến thành hoạt động thương mại do chưa thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về điều kiện đối với người mang thai hộ.

    Không ít người dân không hiểu đúng thế nào là người thân thích nên khi nộp hồ sơ mang thai hộ thì bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ chứng minh quan hệ thân thích và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện mang thai hộ do không nắm vững quy định về người thân thích nên đã chấp nhận hồ sơ mà không biết hồ sơ này không phù hợp với quy định pháp luật.

    4. Hiện nay ở các gia đình hiếm muộn đểu có nhu cầu mang thai hộ. Trong khi đó việc để có được 1 bộ hồ sơ hợp pháp mang thai hộ lại cần rất nhiều thủ tục pháp lí quy định chặt chẽ. Do đó nhiều gia đình đã chọn lối đi tắt, tìm đến các đối tượng này và có cung ắt phải có cầu. Đây có phải chăng là nguyên nhân dẫn tới việc các đường dây môi giới đẻ thuê hoạt động ngầm đang cho chiều hướng gia tăng trong thời gian qua?

    Để tránh mang thai hộ vì mục đích thương mại, điều kiện để thực hiện mang thai hộ được quy định rất chặt chẽ.

    Luật HNGĐ 2014 đã quy định điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau:

    – Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

    – Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

    b) Vợ chồng đang không có con chung;

    c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    – Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

    b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

    c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

    d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

    đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Theo đó, vợ chồng và người được nhờ mang thai hộ phải đáp ứng tất cả các điều kiện trên thì mới có thể được xem xét mang thai hộ.

    Tuy nhiên, chính vì điều kiện quá chặt chẽ, do đó những trường hợp không đáp ứng các điều kiện trên thì họ phải tìm những người mang thai hộ trái pháp luật.

    5. Sau những vụ việc mang thai hộ vì mục đích thương mại bị triệt phá thì người ta mới giật mình về sự biến tướng của hình thức mang thai hộ vốn được công nhận vì mục đích nhân đạo. Thực tế hình thức này đã trở thành một “dịch vụ ngầm” mà người ta vẫn gọi là “đẻ thuê” hay “cho thuê tử cung”. Việc mang thai hộ không nằm trong sự bảo trợ của pháp luật có thể gây ra những hệ lụy như thế nào?

    Việc mang thai hộ vì mục đích thương mại, không nằm trong sự bảo trợ của pháp luật có thể dẫn đến rất nhiều hệ lụy.

    Thứ nhất là sức khỏe của người mang thai hộ có thể gặp nhiều vấn đề nếu mang thai hộ nhưng sau đó lại phải phá thai. Đây không phải trường hợp hiếm gặp khi có nhiều gia đình lúc thuê đẻ thì rất chắc chắn nhưng đến khi người đẻ thuê mang thai rồi thì lại ly hôn mỗi người một nơi. Vì mang thai bất hợp pháp nên người đẻ thuê cũng rất khó khăn để tìm lại đôi vợ chồng đó hay bắt họ phải thanh toán tiền nên nhiều người đã chọn cách phá thai.

    Nhu cầu mang thai, có con là vô cùng chính đáng, thế nhưng mọi người cũng cần phải cân nhắc, suy xét thấu đáo, bởi khi làm “chui” có nghĩa là phải gánh chịu rủi ro, thậm chí mất cả chì lẫn chài. Đó còn chưa kể các vấn đề nguy hiểm về sức khỏe, những phát sinh tranh chấp sau này.

    Thứ hai, khi làm “chui”, về sức khỏe cơ sở chui không đảm bảo về khoa học, vô trùng, không đảm bảo về sức khỏe. Về phương diện xã hội và huyết thống có thể không đảm bảo.

    Chưa kể đến những trường hợp cần mang thai hộ tự tìm đến các phòng khám kém chất lượng bơm tinh trùng tươi vào tử cung để có thai. Hành động này kéo theo rất nhiều rủi ro khi không đảm bảo được vệ sinh, dễ nhiễm trùng ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng người phụ nữ.

    6. Mặc dù rất nhiều các đường dây mang thai hộ đã bị triệt phá từ trước đến nay nhưng hành vi này vẫn không có dấu hiệu giảm. Phải chăng do chính những kẽ hở của pháp luật là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng này?

    Điều 95 Luật HNGĐ năm 2014 đã quy định khá chặt chẽ và chi tiết về điều kiện mang thai hộ. Đối với trường hợp mang thai hộ vì mục đích thương mại sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Cụ thể, Điều 100 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

    “Các bên trong quan hệ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vi phạm điều kiện, quyền, nghĩa vụ được quy định tại Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự”.

    Để ngăn chặn việc mang thai hộ vì mục đích thương mại, tại Bộ luật hình sự 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) đã quy định việc xử lý hình sự đối với Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại tại Điều 187. Theo quy định tại Điều này thì người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm. Bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm khi thuộc một trong các trường hợp: đối với 2 người trở lên, phạm tội 2 lần trở lên, tái phạm nguy hiểm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

    Pháp luật chỉ xử lý hình sự đối với những người tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, còn người nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ vì mục đích thương mại chưa có chế tài xử lý. Trong khi đó, trong xã hội có cầu, ắt có cung nên sẽ không khó hình dung sự xuất hiện của một người đứng ra sắp xếp, tổ chức, gắn cung – cầu với nhau.

    7. Khi các đường dây môi giới mang thai hộ này bị bóc gỡ thì kẻ môi giới, những gia đình, những phụ nữ tham gia chắc chắn sẽ phải chịu những chế tài của pháp luật. Nhưng tôi băn khoăn, những đứa trẻ được sinh ra từ hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại liệu có phải hứng chịu những hệ quả từ việc làm sai trái của người lớn?

    Mọi đứa trẻ sinh ra từ việc làm sai trái của người lớn đều sẽ phải hứng chịu những hệ quả dù ít hay nhiều nhất là trong trường hợp này khi mà việc mang thai và sinh con mang một ý nghĩa vô cùng thiêng liêng thì giờ đây nó lại bị mang ra với mục đích thương mại và được quy ra bằng tiền.

    Cụ thể hành vi này bị Pháp luật nghiêm cấm nên có nhiều cơ sở vẫn thực hiện chui. Điều này khiến cho điều kiện về cơ sở vật chất, điều kiện sinh hoạt sẽ không thể diễn ra như bình thường. Trong khi giai đoạn thai kỳ là vô cùng quan trọng để quyết định đến sự phát triển sau này của đứa trẻ thì người mang thai không thể chăm em bé chu đáo và đi khám thai kỳ thường xuyên được. Vì vậy khiến cho một đứa trẻ sinh sẽ có thể bị ảnh hưởng tới sức khoẻ và trí não. Chưa kể việc kiểm soát danh tính, lai lịch của những người nhờ mang thai hộ là không có nên việc đứa trẻ bị đưa đi đâu với mục đích gì cũng không thể chắc chắn.

    8. Theo ông, làm thế nào để ngăn chặn hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại, trả lại ý nghĩa nhân văn như nó vốn có?

    Thứ nhất, hiện nay quy định về chế tài xử phạt đối với trường hợp mang thai hộ vì mục đích thương mại còn khá thấp, chưa rõ ràng nên còn rất nhiều đối tượng lách luật. Vì vậy cần phải có quy định chặt chẽ hơn về công tác quản lý và tăng khung hình phạt đối với hành vi trên.

    Thứ hai, có thể thực hiện kiểm soát qua y tế. Nhà nước có thể quy định mỗi người chỉ được phép mang thai hộ 01 lần và qua kiểm soát hồ sơ y tế có thể biết được người nào mang thai hộ nhiều lần để kịp thời phát hiện.

    Thứ ba, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần nâng cao hình thức giáo dục, tuyên truyền để cả những người mang thai hộ và những người nhờ mang thai hộ nắm được quy định pháp luật về mang thai hộ. Ngoài ra, để mọi người có thể hiểu rõ về ý nghĩa thiêng liêng và hiểu đúng về mục đích của việc này.

    9. Vậy còn đối với những cặp vợ chồng hiếm muộn, có nhu cầu mang thai hộ thực sự thì cần chú ý những điều gì và cần những thủ tục pháp lý gì để không vi phạm pháp luật, thưa ông?

    Thứ nhất, đối với cặp vợ chồng hiếm muộn thì cần có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền

    Thứ hai, theo quy định tại Điều 14 Nghị định 10/2015/NĐ-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thìhồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo gửi đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật này, gồm:

    • Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số/2015/NĐ-CP;
    • Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số/2015/NĐ-CP;
    • Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;
    • Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;
    • Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
    • Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số/2015/NĐ-CP và đã từng sinh con;
    • Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.
    • Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;
    • Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;
    • Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;
    • Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số/2015/NĐ-CP.

    Thứ ba, khi thực hiện kỹ thuật mang thai hộ, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ sẽ có trách nhiệm tư vấn pháp lý về theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

    Xin được cảm ơn những chia sẻ của Luật sư trong chương trình ngày hôm nay. Chuyên mục Bạn và Pháp luật tuần này cũng xin được kết thúc ở đây. Cảm ơn luật sư Luật sư Nguyễn Thanh Hà, Chủ tịch công ty SBLAW đã đồng hành cùng chương trình, cảm ơn quý thính giả đã để tâm theo dõi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Y Tế Quy Định Đề Xuất Cho Phép Mang Thai Hộ
  • Những Quy Định Bà Bầu Đi Máy Bay Vietnam Airlines
  • Những Quy Định Đối Với Bà Bầu Đi Máy Bay Vietjet Air
  • Điều Cần Biết Về Quy Định Bà Bầu Đi Máy Bay Jetstar
  • Quy Định Về Việc Bà Bầu Đi Máy Bay
  • Có Nên Nới Các Quy Định Về Mang Thai Hộ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mang Thai Mấy Tháng Thì Biết Trai Hay Gái?
  • Bổ Sung Canxi Cho Bà Bầu Từ Tháng Thứ Mấy
  • Top 3 Hãng Mỹ Phẩm Trang Điểm Tốt Nhất Cho Mẹ Bầu
  • Xem Tháng Thụ Thai Biết Trai Hay Gái
  • Thực Đơn Bữa Phụ Cho Bà Bầu Như Thế Nào Ngon Lại Không Ngán?
  • Để đáp ứng nguyện vọng chính đáng đối với trường hợp vì bệnh nhưng vẫn mong muốn được có con mang huyết thống của mình, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

    Cụ thể, khoản 22 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định rõ, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    Luật quy định cho phép mang thai hộ khi bảo đảm các điều kiện: Không vì mục đích thương mại (nghiêm cấm đẻ thuê); chỉ cho phép với những người cùng trong dòng họ hoặc chứng minh có họ hàng 3 đời.

    Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây: Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; Vợ chồng đang không có con chung; Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý”.

    Song, theo bà Đinh Thị Hương Thủy – Vụ Pháp chế, Bộ Y tế quy định “chỉ cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo khi có quan hệ thân thích cùng hàng” rất khó thực hiện.

    Thực tế, quan hệ thân thích cùng hàng rất rộng, người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ; người có họ trong phạm vi 3 đời cùng hàng với vợ hoặc chồng nhờ mang thai hộ. Chẳng hạn, trường hợp một người quê ở Hải Dương, lớn lên ở Hà Nội và đang làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh thì ai sẽ là người xác định người nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ có quan hệ thân thích cùng hàng? Vì chỉ những người trong họ tộc mới biết, nhưng họ tộc xác nhận có là căn cứ pháp lý được không?.

    Thêm vào đó, việc chứng minh quan hệ nuôi dưỡng rất khó, khi mà Luật Hôn nhân và gia đình, các văn bản hướng dẫn thi hành cũng chưa có hướng dẫn xác nhận quan hệ thế nào là quan hệ nuôi dưỡng?.

    Hiện nay, pháp luật mới chỉ điều chỉnh quan hệ cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi. Vì chưa có quy định rõ ràng và chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào điều chỉnh nên người dân được làm những gì mà pháp luật không cấm. Đây là một trong những nguy cơ có khả năng dẫn đến mang thai hộ vì mục đích thương mại. Do vậy, Nghị định số 10/2015/NĐ-CP đã quy định hẹp lại người thân thích cùng hàng bao gồm: anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì của họ; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha với họ.

    “Từ thực tế triển khai, Bộ Y tế đề xuất có thể nới lỏng các quy định về điều kiện mang thai hộ và nhờ mang thai hộ để nhiều trường hợp các cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn có thể có con mang huyết thống của mình”, bà Hương nói.

    Đồng quan điểm, chúng tôi Nguyễn Văn Cừ, Trường ĐH Luật Hà Nội cho hay, thực tế đòi hỏi cần mở rộng về chủ thể được nhờ mang thai hộ, không chỉ cặp vợ chồng vô sinh mà có thể cho phép các cặp vợ chồng khác hoặc phụ nữ độc thân cũng được thực hiện quyền này. Đồng thời cần quy định cụ thể các trường hợp vợ chồng được nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện pháp luật về mang thai hộ.

    Là người không may mắc bệnh hiếm muộn, chị Nguyễn Thị Hương (Ân Thi, Hưng Yên) chia sẻ: Điều kiện của người mang thai hộ theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình hiện nay quá chặt chẽ, như gia đình chị có con chung rồi nhưng đứa trẻ ấy lại mắc bệnh hiểm nghèo và cũng không tìm được người thân thích mang thai hộ, nên giờ đây cơ hội có con là vô cùng khó khăn.

    Tuy nhiên, thực tiễn thi hành quy định về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cũng đã phát sinh nhiều vấn đề tiêu cực, thậm trí là trái pháp luật. Thời gian gần đây, đã có những trường hợp vi phạm pháp luật về mang thai hộ bị khởi tố, xét xử. Điều này cho thấy mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đang bị biến thành hoạt động thương mại do chưa thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về điều kiện đối với người mang thai hộ.

    PGS.TS Ngô Thị Hường, Trường ĐH Luật Hà Nội chỉ ra, không ít người dân không hiểu đúng thế nào là người thân thích nên khi nộp hồ sơ mang thai hộ thì bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ chứng minh quan hệ thân thích và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện mang thai hộ do không nắm vững quy định về người thân thích nên đã chấp nhận hồ sơ mà không biết hồ sơ này không phù hợp với quy định pháp luật. Do vậy, bà Hường cho rằng không nên mở rộng đối tượng mang thai hộ mà vượt quá người thân thích vì sẽ khó kiểm soát việc mang thai hộ vì mục đích lợi nhuận hay không?!./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mang Thai Hộ & Các Vấn Đề Pháp Lý
  • 【Tổng Hợp】Triệt Lông Vùng Bikini Cho Bà Bầu
  • Mang Thai Bị Xuống Máu Chân Có Nguy Hiểm Không?
  • Những Biểu Hiện Nửa Tháng Đầu Tiên Khi Mang Thai Là Gì ?
  • 14 Cách Cực Đơn Giản Để Biết Có Mình Có Bầu Mà Không Cần Tốn Tiền Mua Que Thử
  • Mang Thai Hộ Và Quy Định Mới Nhất Dịch Vụ Nổi Bật

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Phạt Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Thương Mại Có Nặng Không?
  • Nghị Định Quy Định Về Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo 10/2015/nđ
  • Đưa Mang Thai Hộ Vào… Luật?
  • Cô Giáo Dạy Nhạc Tình Nguyện Mang Thai Hộ Vợ Chồng Chị Gái
  • Mang Thai Hộ Ở Ấn Độ
  • MANG THAI HỘ VÀ QUY ĐỊNH MỚI NHẤT (PHẦN II)

    Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải đảm bảo đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đôi bên trong quá trình thực hiện thỏa thuận. Pháp luật cũng quy định cụ thể quyền lợi của hai bên để tránh xảy ra những tranh chấp, hay hậu quả nghiêm trọng xảy ra.

    Quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    1. Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ;
    2. Tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế;
    3. Được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ;
    4. Có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản;
    5. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.

    Lưu ý: Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

    Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    1. Có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.
    2. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra.

    Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

      Không được từ chối nhận con, trường hợp chậm nhận con hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật; nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường.
      Lưu ý: Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết thì con được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ.
    1. Giữa con sinh ra từ việc mang thai hộ với các thành viên khác của gia đình bên nhờ mang thai hộ có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;
    2. Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

    Khi có tranh chấp xảy ra giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ thì Tòa án là nơi có thẩm quyền giải quyết. Tùy theo mức độ mà xử lý theo pháp luật hình sự, dân sự hay hành chính.

    Hotline: 0964653879 hoặc 0929228082.

    Facebook: https://www.facebook.com/luatduyhung/

    Zalo: Luatduyhung (SĐT: 0964653879)

    Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chồng Mới Mất, Bố Mẹ Chồng Lại Muốn Em Mang Thai Hộ Cho Ông Bà
  • Thuê Người Mang Thai Hộ, Tôi Có Được Con Nhưng Mất Chồng
  • Nguy Cơ Mất Chồng Lẫn Con Sau Một Lần Gật Đầu Nhờ Mang Thai Hộ Bằng Cách “truyền Thống”
  • Cô Gái Đẻ Thuê Lấy 100 Triệu Bật Khóc Ngày Trả Con
  • Đbqh: Cần Quy Định Cấm Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Thương Mại
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100